Quảng Trị: Ban hành Quy định mới về nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Font size : A- A A+

Ngày 17/7/2026, tại Kỳ họp thứ 4, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX đã chính thức thông qua Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/7/2026.


Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND được ban hành nhằm kịp thời cụ thể hóa các quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ và Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời triển khai Kế hoạch hành động số 09-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Phạm vi: Quy định nội dung và mức chi đối với các hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST) sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về KH,CN&ĐMST; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực KH,CN&ĐMST có sử dụng ngân sách nhà nước và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Nguyên tắc áp dụng và nguồn kinh phí

- Mức chi tối đa: Các mức chi quy định tại Nghị quyết là mức tối đa. Căn cứ vào dự toán và khả năng cân đối ngân sách, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí quyết định mức chi cụ thể theo đúng quy định.

- Nguyên tắc tài chính: Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích.

- Nguồn kinh phí: Được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc ngân sách tỉnh trong dự toán hằng năm.

3. Mức chi cụ thể cho một số hoạt động quản lý chính

a) Chi hoạt động của các Hội đồng KH,CN&ĐMST

Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, xét duyệt nhiệm vụ KH,CN&ĐMST:

- Thù lao họp Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng tối đa 1.650.000 đồng/buổi; Phó Chủ tịch và Ủy viên: 1.350.000 đồng/buổi; Thư ký khoa học/Thư ký hành chính: 300.000 đồng/buổi; Đại biểu mời: 200.000 đồng/buổi.

-Thù lao nhận xét đánh giá: Thành viên Hội đồng: 650.000 đồng/phiếu; Chủ tịch Hội đồng và Chuyên gia phản biện: 900.000 đồng/phiếu.

Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ:

- Thù lao họp: Chủ tịch Hội đồng tối đa 1.650.000 đồng/buổi; Phó Chủ tịch và Ủy viên: 1.350.000 đồng/buổi.

- Thù lao nhận xét: Thành viên: 650.000 đồng/phiếu; Chủ tịch và Thành viên phản biện: 900.000 đồng/phiếu.

Hội đồng tư vấn điều chỉnh/chấm dứt hợp đồng: Chủ tịch Hội đồng nhận tối đa 1.350.000 đồng/buổi; Thành viên: 900.000 đồng/buổi.

Các Hội đồng khác: Áp dụng mức chi bằng 90% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.

Thù lao chuyên gia tư vấn độc lập: 1.350.000 đồng/chuyên gia.

b) Chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH,CN&ĐMST

- Tổ trưởng tổ thẩm định: 900.000 đồng/nhiệm vụ.

- Thành viên tổ thẩm định: 650.000 đồng/nhiệm vụ.

- Thư ký hành chính: 300.000 đồng/nhiệm vụ; Đại biểu tham dự: 200.000 đồng/nhiệm vụ.

c) Chi công tác kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ

- Đánh giá trong kỳ: Mức chi thù lao thành viên/chuyên gia đoàn đánh giá tối đa bằng 40% mức chi tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.

- Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra/tác động: Mức chi thù lao tối đa bằng 90% mức chi tương ứng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.

4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 27/7/2026 và thay thế Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 10/5/2024 của HĐND tỉnh Quảng Trị.

- Quy định chuyển tiếp: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt.

Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND

 

Văn phòng