Những điểm mới về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Nhằm hoàn thiện thể chế về quản lý viên chức, phù hợp với chủ trương của Đảng và thực tiễn đất nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 259/2026/NĐ-CP với nhiều đột phá quan trọng. Nghị định này được kỳ vọng sẽ tạo ra cú hích mạnh mẽ, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức chuyên nghiệp, có đủ năng lực và phẩm chất trong giai đoạn mới.

Để kịp thời thông tin và định hướng triển khai tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, Sở Nội vụ tổng hợp các điểm mới cốt lõi về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo quy định mới như sau:

1. Phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền tuyển dụng

Một trong những điểm mới mang tính đột phá nhất là việc phân cấp thẩm quyền tuyển dụng dựa trên mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 3). Cụ thể:

- Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) được giao toàn quyền tự chủ trong việc tuyển dụng viên chức.

- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4), cơ quan quản lý cấp trên sẽ thực hiện việc tuyển dụng theo phân cấp.

Quy định này không chỉ giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cho các đơn vị có mức độ tự chủ cao mà còn đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của mình.

2. Đổi mới về hình thức và nội dung thi tuyển

Nghị định 259 tiếp tục quy định thi tuyển viên chức qua 02 vòng nhưng có sự điều chỉnh linh hoạt hơn (Điều 11).

  1. Vòng 1:

- Kiểm tra kiến thức chung: Thực hiện thi trắc nghiệm trên máy tính để tăng tính khách quan, minh bạch và rút ngắn thời gian.

Nội dung thi: 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.

Thời gian thi 60 phút.

- Kiểm tra ngoại ngữ theo thông báo tuyển dụng; hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính; nội dung, số lượng câu hỏi do Hội đồng tuyển dụng quyết định.

Trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu trình độ ngoại ngữ thì được miễn kiểm tra phần này.

Thời gian thi: Tối đa 60 phút.

- Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được tham dự vòng 2.

(2) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi lựa chọn 1 trong 2 hình thức: Thực hành; kết hợp viết và phỏng vấn.

- Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành (viết, thực hành) phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.

- Thời gian thi

Đối với bài thi viết: Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề).

Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có thể quyết định tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bào đàm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút. Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban để thí) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.

Đối với bài thi phỏng vấn: Thời gian thi tối đa 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).

Đối với bài thi thực hành: Thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.

- Thang điểm

Thang điểm bài thi thực hành: 100 điểm; bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.

Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).

- Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có thể quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.

(3) Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có yêu cầu đặc thủ cao hơn về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều này hoặc có yêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.

3. Mở rộng các trường hợp được xét tuyển đặc cách

Để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, Nghị định 259 đã mở rộng và cụ thể hóa các trường hợp được xem xét tiếp nhận vào làm viên chức (Điều 15). Các đối tượng này bao gồm:

- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc.

- Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao.

- Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác ra khu vực ngoài công lập, nay có nguyện vọng quay lại.

- Người đang làm hợp đồng lao động tại chính đơn vị sự nghiệp, có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn.

Quy định này tạo cơ chế linh hoạt để các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là các cơ sở giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, có thể nhanh chóng bổ sung đội ngũ chuyên gia giỏi mà không bị ràng buộc bởi các quy trình thi tuyển thông thường.

4. Quy định rõ về thay đổi bậc nghề nghiệp và vị trí việc làm

Nghị định quy định cụ thể về thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (Điều 25). Đây là việc xếp viên chức vào một bậc nghề nghiệp khác (cao hơn hoặc thấp hơn) trong cùng một vị trí việc làm. Việc xem xét thay đổi dựa trên các nguyên tắc và điều kiện chặt chẽ, gắn với nhu cầu của đơn vị, kết quả đánh giá, xếp loại và năng lực thực tiễn của viên chức. Quy định này tạo ra cơ chế động, cho phép bố trí viên chức phù hợp hơn với năng lực, đồng thời cũng là cơ sở để đưa ra khỏi vị trí không còn đáp ứng yêu cầu những viên chức có hiệu quả công tác thấp.

5. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong bổ nhiệm và miễn nhiệm viên chức quản lý

Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản lý được quy định chặt chẽ, đồng bộ với các quy định của Đảng (Điều 29 đến Điều 38). Các tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình 04 bước đối với nguồn tại chỗ được chuẩn hóa, đảm bảo dân chủ, khách quan, công khai.

Đặc biệt, các quy định về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm (Điều 41 đến Điều 45) được quy định rất cụ thể, làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu. Các căn cứ để xem xét miễn nhiệm được mở rộng, bao gồm cả các trường hợp bị kỷ luật, tín nhiệm thấp, để đơn vị xảy ra tham nhũng, tiêu cực, hoặc suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống… Điều này thể hiện quyết tâm cao trong việc làm trong sạch bộ máy, kịp thời thay thế những cán bộ yếu kém, không còn đủ uy tín và năng lực.

6. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong đào tạo, bồi dưỡng

Nghị định 259 nhấn mạnh yêu cầu tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, bồi dưỡng viên chức (Điều 47). Các hình thức bồi dưỡng được đa dạng hóa, bao gồm cả tập trung, trực tuyến và kết hợp cả hai. Nội dung bồi dưỡng cũng được cập nhật, tập trung vào các kiến thức về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

7. Yêu cầu đặt ra và tổ chức thực hiện

Nghị định 259/2026/NĐ-CP với nhiều điểm mới, có tính đột phá sẽ tác động sâu rộng đến công tác quản lý và chất lượng đội ngũ viên chức. Để Nghị định thực sự đi vào cuộc sống, các cơ quan, đơn vị cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

Một là, tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung của Nghị định đến toàn thể viên chức, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo, quản lý và bộ phận làm công tác tổ chức cán bộ.

Hai là, khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chế, quy định nội bộ về tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo… cho phù hợp với tinh thần phân cấp và các quy định mới của Nghị định.

Ba là, các cơ quan quản lý cấp trên cần làm tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình thực hiện quyền tự chủ.

Bốn là, mỗi viên chức cần nâng cao ý thức tự giác, chủ động nghiên cứu, học tập để đáp ứng các tiêu chuẩn, yêu cầu mới về năng lực, phẩm chất theo quy định.

Sự ra đời của Nghị định 259/2026/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế về quản lý viên chức, phù hợp với chủ trương của Đảng và thực tiễn đất nước. Với việc tăng cường phân cấp mạnh mẽ, gắn quản lý viên chức với vị trí việc làm và hiệu quả công việc, đồng thời siết chặt kỷ luật, kỷ cương, Nghị định được kỳ vọng sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, góp phần xây dựng đội ngũ viên chức chuyên nghiệp, có đủ năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Các tin khác