TỔNG HỢP Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý ĐỐI VỚI DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH  QUẢNG TRỊ

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn số 561/SNV-CCHC ngày 06/2/2026[1] đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia góp ý đối với dự thảo Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (viết tắt là dự thảo Quyết định).

1. Tổng số cơ quan, tổ chức, cá nhân đã gửi lấy ý kiến: 111 cơ quan, đơn vị, địa phương (trong 33 cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; 78 xã, phường, đặc khu). Kết thúc thời gian lấy ý kiến tham gia, tổng số ý kiến nhận được: 24 cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Có 20/24 cơ quan, địa phương có ý kiến thống nhất về nội dung và bố cục của dự thảo Quyết định.

- Có 04/24 cơ quan có ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định.

- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh Quảng Trị đã tiến hành đăng tải nội dung dự thảo Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ ngày 06/2/2026 đến ngày 2/3/2026. Kết thúc thời gian tham gia ý kiến, hệ thống không nhận được ý kiến tham gia nào của Nhân dân.

2. Kết quả cụ thể như sau:

CHÍNH SÁCH HOẶC NHÓM VẤN ĐỀ, ĐIỀU, KHOẢN

CHỦ THỂ GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN

NỘI DUNG GÓP Ý/THAM VẤN/PHẢN BIỆN

   NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1. Về nội dung dự thảo Quy chế

Văn phòng UBND tỉnh

Tại Điều 1. Phạm vi điều chỉnh đề nghị viết lại như sau:

1. Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn,hình thức, nội dung, chương trình, quyền lợi, trách nhiệm, kinh phí đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Quy chế cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

3. Những nội dung liên quan không được quy định tại Quy chế này sẽ thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế, không tách ra các ý nhỏ để đảm bảo ngắn gọn, rõ nghĩa.

Điều 1

Điều 3

Tại Điều 3:

+ Mục 1: Câu dài, nhiều ý; đề nghị tách thành các điểm a, b, c để dễ đọc.

+ Mục 2: Câu “không cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 2 khóa trở lên trong cùng 1 thời gian” sửa thành “không cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia hai khóa học trở lên trùng thời gian”.

+ Mục 1: Sở Nội vụ  không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quyết định, không tách ra thành các điểm a,b,c để đảm bảo ngắn gọn, rõ nghĩa.

+ Mục 2: Sở Nội vụ  không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quyết định. Lý do: Trong cùng một thời gian thì cán bộ, công chức, viên chức tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng này thì không cử tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng khác chứ không phải trùng lịch học mới không cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 8

Tại điểm d, khoản 1 Điều 8: Nếu không bắt buộc mọi trường hợp phải có “phiếu báo điểm thi” thì có thể ghi chung là “các giấy tờ khác”.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế bởi vì dự thảo đã quy định đã ghi rõ một trong các giấy tờ “Thông báo nhập học hoặc quyết định trúng tuyển; phiếu báo điểm thi” chứ không phải bắt buộc phải là “phiếu báo điểm thi”.

Điều 9

Tại khoản 1, Điều 9: Sửa trùng chữ cái “h” để thứ tự đúng.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

Điều 10

Tại khoản 2, Điều 10: Đề nghị thống nhất cách ghi “cán bộ, công chức, viên chức” xuyên suốt trong văn bản.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

Điều 12

Tại khoản 4, Điều 12: Sau cụm từ “về đền bù chi phí đào tạo”, đề nghị bổ sung: “theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế bởi vì dự thảo đã quy định “ … và thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo” được hiểu là theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu bổ sung “theo quy định của pháp luật hiện hành” thì dẫn đến trùng, lặp chữ trong câu.

Điều 16

Tại Điều 16:

+ Khoản 3: Đề nghị sửa thành: “Việc quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể…”

+ Khoản 6: Đề nghị sửa thành: “Công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy.”

- Đã tiếp thu và chỉnh sửa

- Tại dự thảo Quy chế không có khoản 6 Điều 16.

Điều 21

Tại khoản 6, Điều 21: Đề nghị làm rõ đối tượng gửi kết quả đánh giá: “…gửi kết quả đánh giá về Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với đối tượng thuộc khối Đảng, đoàn thể) và Sở Nội vụ (đối với đối tượng thuộc khối chính quyền).

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế bởi vì tại dự thảo đã quy định rõ “… gửi kết quả đánh giá về Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ theo thẩm quyền quản lý” thì đương nhiên được hiểu gửi kết quả đánh giá về Ban Tổ chức Tỉnh ủy (áp dụng đối tượng thuộc khối Đảng, đoàn thể) và Sở Nội vụ (áp dụng đối tượng thuộc khối chính quyền).

Điều 4

Hội Cựu chiến binh tỉnh

Tại Điều 4. Tiêu chuẩn chung cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đề nghị đảo lại và thêm một số từ thành Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế. Tại Điều 7 dự thảo Quy chế chỉ quy định Điều kiện, tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng còn Điều kiện, tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo đã được quy định tại Điều 5 dự thảo Quy chế.

Điều 7

Tại Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng. Đề nghị đảo và thêm một số từ thành: Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 1

Sở Tư pháp

Tại Điều 1: Đề nghị bỏ nội dung: “Những nội dung liên quan không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành”.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế. Lý do: Trong quá trình thực hiện Quy chế sẽ có những quy định mới của các văn bản QPPL đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức mà Quy chế chưa kịp bổ sung, sửa đổi thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3

Tại Điều 3: Nguyên tắc đào tạo công chức đã được quy định tại Điều 2 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức; đối với cán bộ, viên chức đã được quy định tại Điều 3 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Do đó, đề nghị xem xét lại sự cần thiết để quy định cho phù hợp, thống nhất.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế vì nội dung đã đảm bảo phù hợp với quy định về nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5

Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP không quy định về đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học đối với công chức. Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP chỉ quy định đối tượng là cán bộ cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo. Do đó, đề nghị Sở Nội vụ nghiên cứu để quy định đảm bảo đúng đối tượng được cử đi đào tạo và quy định của pháp luật hiện hành.

Tại khoản 1, Điều 5 Dự thảo Quy chế quy định Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học “ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và Điều 5 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức” thì được hiểu là áp dụng đối với đối tượng “cán bộ cấp xã”; còn đối tượng “công chức” đã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP (đã bãi bỏ các quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP). Nội dung này Sở Nội vụ tiếp thu ý kiến góp ý và có điều chỉnh lại nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 dự thảo Quy chế để đảm bảo phù hợp với thực tiễn chuẩn hóa công tác cán bộ, cụ thể ghi rõ điều kiện đối tượng (cán bộ cấp xã) được cử đi đào tạo đối với trình độ đại học.

Điều 6

Tại khoản 1 Điều 6: Đề nghị rà soát, viện dẫn áp dụng văn bản đúng quy định.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

Điều 11

Tại điểm b khoản 2 Điều 11: Về quyền lợi đối với đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài đã được quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP “2. Cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan, đơn vị.”, theo đó đề nghị rà soát để quy định tránh trùng lặp nội dung.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

Điều 12

Điều 12: Về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đã được quy định tại Điều 38 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, Điều 3 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP, đề nghị viện dẫn để áp dụng.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế vì đã viện dẫn áp dụng theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, Điều 3 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.

Điều 13

Điều 13: Nội dung Điều này đã được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. Đề nghị rà soát quy định đầy đủ hoặc viện dẫn văn bản để tổ chức thực hiện.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế vì đã viện dẫn áp dụng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP và Điều 32 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.

Chương V

Tại Chương V: Đề nghị rà soát quy định đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế vì đã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.

Về thể thức trình bày văn bản

- Đề nghị Dự thảo Quyết định trình bày theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, khoản 1 phần III mục 1 Phụ lục I và mẫu số 20 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

- Đề nghị bỏ căn cứ:“Thực hiện Công văn số 2669/UBND-NC ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc xây dựng Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”. Lý do: Nhằm đảm bảo phù hợp với

quy định tại Điều 62 Nghị định số 78/2025/NĐ.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

- Tên gọi của dự thảo Quyết định, dự thảo Quy chế:

+ Đề nghị bỏ từ “Về việc” tại tên gọi của Quyết định.

+ Đề nghị trình bày tên gọi của Quy chế kèm theo bằng chữ in thường cho phù hợp với quy định tại khoản 4 phần II mục 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.

- Đề nghị không viết tắt trong văn bản quy phạm pháp luật; đánh số trang riêng đối với dự thảo Quy chế.

- Phần nơi nhận: Thay “Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp” thành “Cục Kiểm tra văn bản QPPL và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp”.

Đã tiếp thu và điều chỉnh.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đề nghị nghiên cứu bổ sung thêm các nội dung “Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng” “Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng” vào trong dự thảo để bảo đảm định hướng thống nhất và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế, không bổ sung thêm nội dung Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng” “Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng” vì các nội dung này đã được thể hiện đầy đủ trong Điều 3 Nguyên tắc thực hiện của dự thảo Quy chế. 

Điều 18

Đề nghị điều chỉnh tên Điều 18 từ:“Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh” thành: “Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và tương đương; đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức”nhằm bảo đảm rõ ràng về đối tượng áp dụng.

Đã tiếp thu và điều chỉnh

Đề nghị bổ sung quy định cụ thể về thời gian xây dựng và gửi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về Sở Nội vụ để các cơ quan, đơn vị, địa phương thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện.

Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Quy chế, không bổ sung quy định cụ thể về thời gian gửi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  cán bộ, công chức, viên chức. Hàng năm Sở Nội vụ đã có văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Về dự thảo bản so sánh, thuyết minh

Văn phòng UBND tỉnh

Đề nghị rút gọn, chỉ nêu các điểm mới, điểm đặc biệt, sự phù hợp với thực tiễn và pháp luật. Các trích dẫn pháp lý dài đưa vào ghi chú. Dùng gạch đầu dòng cho từng luận điểm, tránh liệt kê dài dòng.

Bản dự thảo so sánh thuyết minh nhằm diễn giải cơ sở pháp lý, sự cần thiết để xây dựng các nội dung quy định trong dự thảo Quy chế. Đã tiếp thu và điều chỉnh một số nội dung để đảm bảo ngắn gọn, mạch lạc.

3. Về dự thảo

      Tờ trình

Văn phòng UBND tỉnh

Tại  mục VI.1 “Đối tượng”: Đề nghị rút gọn: “Công chức các cơ quan nhà nước, cấp tỉnh và cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”

Tại mục VI.1 dự thảo Tờ trình không quy định “Đối tượng” mà được quy định tại mục IV.1. Nội dung này Sở Nội vụ không tiếp thu, giữ nguyên như dự thảo Tờ trình để đảm bảo đúng đối tượng được quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Sở Y tế

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Sở Xây dựng

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Sở Ngoại vụ

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Sở Công thương

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Thanh tra tỉnh

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Sở Tài chính

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND đặc khu Cồn Cỏ

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND phường Nam Đông Hà

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Hướng Lập

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Ái Tử

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Kim Phú

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã La Lay

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Tà Rụt

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Tân Mỹ

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Cửa Tùng

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Dân Hóa

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã  Hiếu Giang

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Đông Hà

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Ninh Châu

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

UBND xã Cam Lộ

Thống nhất như dự thảo Quyết định (có gửi văn bản)

Các tin khác